Treo quạt giấy trong nhà có thích hợp không?


1. Treo quạt giấy trong nhà có thích hợp không?

Mấynăm gần đây rất thinh hành treo quạt giấy loại to. Khi xoè ra, quạt giấy chiếm một không gian rất rộng, đồng thời trên quạt ngưòi ta Ị vẽ nhiều hình ảnh để tăng độ thẩm mỹ. Quạt sơn màu đỏ là màu cát tương, những ngày lễ ngày cưái hỏi ngưồi ta toàn treo quạt màu này.

Quạt sơn màu đỏ có ngũ hành thuộc Hoả, Hoả đặt ỏ những vị ị trí khác nhau sẽ có hiệu quả không giông nhau. Nếu phối hợp Ị không ăn ý sẽ gây hiệu quả xấu.

VỊ trí cất ví tiền và sổ tiết kiệm cổ liên quán gí đếh phong thuỷ không?Treo quạt ồ hướng Đông, hưóng Đông thuộc Mộc, Hoả tiêt Mộc là xâu. Nếu treo ố hướng Đông Nam cũng xâu. Nếu treo ở hướng Nam, hướng Nam thuộc Hoả, Hoả vượng Hoả thì rất may mắn. Hướng Tây Nam thuộc Thổ, Hoả sinh Thổ cũng rất cát tường.

Ví tiền và sổ tiẹt kiệm cất ỗ vị trí nào cũng liên quan rất nhiều đến phong thuỷ. Nếu đặt chúng ỏ vị trí tài vị lưu niên thì có thể thúc tài. Trước hết, chúng ta cần phải tính toan và tìm ra tài vị đương niên.

Xem thêm:

Các mẫu tủ gỗ ép 2 buồng giá rẻ!

Mẫu tủ quần áo 3 buồng gỗ tự nhiên đẹp!

Mẫu tủ quần áo gỗ công nghiệp 3 buồng đẹp mắt!

Trong từng năm, niên can đều có đại diện ngũ hành khác nhau. Ngũ hành của niên can không chế ngũ hành phương vị nên được gọi là “Lưu niên tài vị”. Cái gọi là “không chế’ có nghĩa là I “khắc chể\

Niên can thuộc Giáp, Ất thì Lưu niên tài vị ỏ vị trí ngũ hành thuộc Thổ.

Niên can thuộc Bính, Đinh thì Lưu niên tài vị ỏ vị trí ngũ hành thuộc Kim.

Niên can thuộc Mậu, Kỷ thì Lưu niên tài vị ỏ vị trí ngũ hành I thuộc Thuỷ.

Niên can thuộc Canh, Tân thì Lưu niên tài vị ở vị trí ngũ hành thuộc Mộc.

Niên can thuộc Nhâm, Quý thì Lưu niên tài vị ỏ vị trí ngũ hành thuộc Hoả.

Mọi người đều biết tám hướng là Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc được quy nhập vào trong Dịch quẻ. Muôn biết ngũ hành của hướng nào thì phải hiểu vị trí đó thuộc que nào rôi mới tra được ngũ hành của quẻ đó. Chúng tôi cung câp cho các bạn tài liệu đối chiếu ngũ hành tám hướng.

Hướng Đông thuộc quẻ Chấn, quẻ này có ngũ hành thuộc Mộc I cho nên ngũ hành của hướng Đông là Mộc.

‘ Hướng Đông Nam thuộc quẻ Tốn, quẻ này có ngũ hành thuộc Mộc cho nên ngũ hành của hướng Đông Nam là Mộc.

Hướng Nam thuộc quẻ Li, quẻ này có ngũ hành thuộc Hoả cho nên ngũ hành của hướng Nam là Hoả.

_Hương Tay Nam thuộc que Khôn, quẻ này có ngũ hành thưộc Thô cho nên ngũ hành của hưóng Tây Nam thuộc Tho.

Hướng Tây thuộc quẻ Đoài, quẻ này có ngũ hành thuộc Kim cho nên ngũ hành của hưóng Tây thuộc Kim.

Hưóng Tây Băc thuộc.quẻ Càn, quẻ này có ngũ hành thuộc Kim cho nên ngũ hành của hướng Tây Bắc thuộc Kim.

Hương Băc thuộc quẻ Khảm, quẻ này có ngũ hành thuộc Thuỷ cho nên ngũ hành của hướng Bắc thuộc Thuỷ.

Hướng Đông Băc thuộc quẻ Cấn, quẻ này có ngũ hành thuộc Thô cho nên ngũ hành của hưống Đông Bắc thuộc Thổ.

Tiếp đó ta tra bảng để biết chính xác vị trí của Lưu niên tài vị.

Dưói đây là bảng năm và can chi của năm đó.

1951

Tân

Mão

1952

Nhâm

Thìn

1953 Quý Tỵ 1954

Giáp

Ngọ

1955 Ất Mùi 1956

Bính

Thân

1957

Đinh

Dậu

1958

Mậu

Tuất

1959 Kỷ H ợi 1960

Canh

1961

Tân

Sửu

1962

Nhâm

Dần

1963

Quý

Mão

1964

Giáp

Thìn

1965 Ất Tỵ 1966

Bính

Ngọ

1967

Đinh

Mùi

1968

Mậu

Thân

1969

Kỷ

Dậu

1970

Canh

Tuất

197ĨH

Tân

Hợi

1972 Nhâm . Tý 1973

Quỵ

Sửu

1974

Giáp

Dần

1975 Ất Mão 1976

Bính

Thìn

1977

Đinh

Ty

1978

Mậu

Ngọ

1979 Kỷ M ùi 1980

Canh

Thân

1981

Tân

Dâu

1982

Nhâm

Tuất

1983

Quý

Hơi

1984

Giáp

1985 At Sửu
1986 Bính _ Dần 1987

Đinh

Mão

1988

Mâu

Thìn

1989

KyTỵ

1990

Canh

Ngọ

1991

Tân

Mùi

1992

Nhâm

Thân

 

1993

Quý

Dậu

1994

Giáp

Tuất

1995 At Hợi 1996

Bính

Tỷ

1997

Đỉnh

Sửu

1998

Mậu

Dần

1999

Kỷ

Mão

2000

Canh

Thìn

2001 Tân Tỵ 2002

Nhâm

Ngọ

2003

Quý

Mùi

2004

Giáp

Thân

2005 At Dậu 2006

Bính

Tuất

2007

Đinh

Hợi

2008

Mâu

2009 Kỷ Sửu 2010

Canh

Dần

2011

Tân

Mão

2012

Nhâm

Thìn

2013 Quý Tỵ
2014

Giáp

Ngọ

2015 Ất Mùi 2016

Bính

Thân

2017

Đinh

Dậu

2018

Mậu

Tuất

2019 Kỷ Hợi 2020

Canh

2021

Tân

Sửu

2022

Nhâm

Dần

2023

Quý

Mão

2024

Giáp

Thìn

2025 Ất Tỵ 2026

Bính

Ngọ

2027

Đinh

Mùi

2028

Mậu

Thân

2029

Kỷ

Dậu

2030

Canh

Tuất

2031

Tân

Hợi

2032

Nhẫm

2033

Canh

Sửu

2034

Giáp

Dần

2035 ất Mão 2036

Bính

Thìn

2037

Đinh

Tỵ

2038

Mậu

Ngọ

2039 Kỷ Mùi 2040

Canh

Thân

2041

Tân

Dậu

2042

Nhâm

Tuất

2043

Quý

Hợi

2044

Giáp

2045 At Sửu 2046

Bính

Dần

2047

Đinh

Mão

2048

Mậu

Thin

2049 Kỷ Tỵ 2050

Canh

Ngọ

2051

Tân

Mùi

2052

Nhâm

Thân

2053

Quý

Dậu

2054

Giáp

Tuâ*t

2055 Ất Hợi
2056 Bính !l Tý 2057

Đinh

Sửu

2058

Mậu

Dan

2059

Kỷ

Mão

2060

Canh

Thìn

2061 Tân Tỵ 2062

Nhâm

Ngọ

1 2063 p Quý PkMùì 2064

Giáp

Thân

2065 At Dậu 2066

Bính

Tuất

2067

Đinh

Hơi

2068

Mâu

2069 Kỷ Sửu
1 2070 t “Canh i Dần 2071

Tân

Mão

2072

Nhâm

Thìn

2073 Quý Tỵ 2074

Giáp

Ngọ

^075 Ất Mùi 2076

Bính

Thân

m 2077 1^ Đỉnh |L Dậu 2078

Mâu

Tuất

2079 Kỷ Hợi 2080

Canh

Tỷ

2081

Tan

Sửu

2082

Nhâm

Dần

2083

Quý

Mão

 



TIN TỨC LIÊN QUAN