TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ cơ HỌC CỦA Gỗ

1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ cơ HỌC CỦA Gỗ

1. Tính chất vật lí của gỗ
Tính chất vật lí của gỗ đã đợc đề cập chi tiết trong giáo trình Vật liệu xây dựng, sau đây chỉ trình bày những tính chất có liên quan và ảnh hởng lớn tới quá trình sử dụng gỗ trong kết cấu xây dựng.
1.1 Độ ẩm
Độ ẩm của gỗ là lọng nớc chứa trong gỗ, xác định theo (2.1):
W=G‘-G» 100% (2 1)

Trong đó:
Gi: Trọng lọng gỗ ẩm.
G2: Trọng lọng gỗ sau khi sấy cho nớc bốc hơi hết.
Gỗ mới hạ có độ ẩm lớn (30-50%). Để tự nhiên trong không khí, sau
quá trình lâu dài độ ẩm của gỗ dần dần thăng bằng, ít biến động. Gỗ Việt Nam
có độ ẩm thăng bằng trong khoảng 17-20%. Độ ẩm ảnh hởng lớn tới cờng độ
và sự co ngót của gỗ. Do đó, trớc khi sử dụng gỗ cần thiết phải hong, sấy khô
để đạt tới độ ẩm thăng bằng.
1.1 Khối lợng thể tích
Khối lợng thể tích cũng là một đặc tmg về độ bền của gỗ: gỗ càng nặng thì càng khoẻ. Nớc ta có nhiều loại gỗ rất nặng (có thể chìm trong nớc) ví dụ gỗ nghiến khối lợng thể tích là l,lt/m3; sến 1,08 t/m3. Ngoài ra có các loại gỗ khá nhẹ nh sung, muồng trắng, dới 0,45t/m3.
2. Tính chất cơ học
2.1 Tính chịu kéo
Hình 1.4 trình bày mẫu thí nghiệm gỗ khi chịu kéo. Giới hạn chịu kéo
của gỗ dọc thớ rất cao. Ở độ ẩm w=15% (gỗ khô) giới hạn cờng độ chịu kéo của gỗ thông là 10kN/cm2, mô đun đàn hồi E là 1.100-1.400KN/cm2.
Biểu đồ làm việc của gỗ thông Liên Xô (cũ) khi chịu kéo trình bày trên hình 2.5a. Khi chịu kéo không tìm thấy giới hạn chảy nên ngời ta nói gỗ dòn khi kéo. Thí nghiệm cho biết một thanh gỗ có mắt, nếu đờng kinh mắt< 1/4 cạnh tiết diện thì khả năng chịu kéo của gỗ chỉ còn 25^-27% so với thanh gỗ cùng loại, cùng kích thớc nhng không có tật.
Giới hạn còng độ chịu kéo ngang thớ của gỗ rất thấp, chỉ bằng 20^-25% giới hạn cờng độ chịu kéo dọc thớ. Giới hạn cờng độ chịu kéo dọc thớ của gỗ tuy cao song nó chịu ảnh hởng nhiều của mắt tật nên khi tính toán ngời ta chỉ
lấy từ 1/10 V 1/8 giới hạn xác định đọc bằng thí nghiệm. Vì vậy trong thực tế không dùng gỗ làm những cấu kiện chịu kéo độc lập. Nếu buộc phải dùng, phải chọn gỗ có chất lọng tốt.
2.2 Tính chịu nén
Lấy mẫu gỗ khô (hình 1.6) độ ẩm từ 10-5-12%, không mắt tật, có kích thớc tiết diện 20x20x30 (cm3) đem ép. Tăng dần lực đến khi mẫu bị phá hoại, lúc này phía giữa mẫu thử có gợn nhăn do các thớ gỗ bị chùn lại, gỗ không còn khả năng chịu ép nữa.
Mỗi khi tăng ứng suất nén biến dạng của mẫu thử tăng lên, biểu đồ chịu nén nh hình 2.5b. Khả năng chịu nén ngang thớ của gỗ rất thấp. Thí nghiệm
cho biết, giới hạn nén ngang thớ chỉ bằng 1/2 giới hạn cờng độ chịu nén dọc thớ. ở độ ẩm 15%, giới hạn cờng độ chịu nén của gỗ thông Nga là 3,9 kN/cm2, gỗ giẻ Việt Nam (nhóm 5) là 5,7kN/cm2 . Khi chịu nén gỗ ít chịu ảnh hởng của khuyết tật. Kết quả thí nghiệm cho biết, nếu đờng kính mắt gỗ
bằng 1/3 cạnh tiết diện thì

từ 60V70% giới hạn cờng độ của thanh có cùng chất lợng và kích thớc nhng không có khuyết tật.
với giơi hạn ccmg độ khí kéo, nhng giới hạn này lại ổn
định hơn vì ít chịu ảnh hởng a) Khi kéo dọc thớ; b) khi nén dọc thớ
của khuyết tật nên nó đợc dùng để đánh giá và phân loại gỗ.
Trên biểu đồ nén vật liệu gỗ ngời ta thấy xuất hiện biến dạng dẻo và ngời ta nói gỗ làm việc nh vật liệu dẻo khi chịu nén. Đây
là nguyên nhân làm cho c- Hình 2.6 Mẫu thí nghiệm chịu nén
ờng độ chịu nén ổn định hơn cờng độ chịu kéo.
-Cờng độ chịu nén dọc thớ kí hiệu là Rn -Còng độ chịu nén ngang thớ kí hiệu là Rn90

Bình luận trên Facebook