Tính chất kỹ thuật của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công

1. Biện pháp thi công

Đất cấp 1: Đất có cây cỏ mọc. không nằm rẻ cây to và cá tảng, có lẫn dá dàm. Cát khô, cát có độ ẩm tự nhiên không làm đá dăm. Đất cát pha. đất bùn dày dưới 20cm không có rẻ cây. sỏi sạn khó có lần đá to đường kính 30cm. Đất đồng bằng lớp trên dày 0,8m trở lại. Đất vun đồ dùng bị nén chặt.

Đất cấp 2: Sỏi sạn có bảng giá to. Đất sét ướt mềm không lẫn giá giảm. Đất pha sét nhẹ, đất pha sét nặng lên đất bùn dày dưới 30cm lẫn rễ cây. Đá dăm, đất đồng bằng lớp dưới từ 0,8 đến 2,0m. Đất cát lẫn sỏi cuội từ 10% trở lại.

Đất cấp 3: Đất sét nặng vỡ từng mảng. Đất sét lẫn đá dăm dùng xong mai mới xắn được. Đất bùn dày dưới 40cm trở lại. Đất đồng bằng lớp dưới từ 2 đến 3,5m. Đất đỏ vàng ở đồi núi có lẫn đá ong, sỏi nhỏ. Đất cứng lẫn đá hay sét non.

Đất cấp 4: Đất sét cứng từng lớp lần đá thạch cao xem. Đá đã dược nổ phá tới.

Đất cấp 1: Đất có cỏ mọc không lần rẻ và đá dăm. Á sét nhẹ. Đất bạn không có rễ cây. Đất đồng bằng lớp trên. Đất vụn đổ động bị nén.

Đất cấp 2: Sỏi sạn không lần đã tổ. Đất sét ướt mềm không lên giá năm. Đất pha sét nặng. Đất đồng bằng dày từ 0,6 đến l,2m.

Đất cấp 3: Đất sét vỡ từng mảnh. Đất sét lẫn sỏi sạn, dá dàm, cát khô. Đất lẫn đá tảng. Đất đã dược nổ phá tới rồi.

  • Phân cấp rất giá cho máy cạp

Đất cấp 1: Đất có cỏ mọc, không sản rẻ và giá. Đất đắp đã bị nén.

Đất cấp 2: Đất sét ướt mềm, không lên đá dăm cát nặng. Đất đồng bằng lớp trên dày  trở lại.

2. Tính chất kỹ thuật của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công

Đất có nhiều tính chất cơ. lý. hóa,… phức tạp. Sau đây là một số tính chất của đất có ảnh hưởng nhiều đến kỹ thuật thi công đất. Các tính chất đó là: khối lượng thể tích, độ ẩm, độ đốc tự nhiên, độ tơi xốp, lưu tốc cho phép.

  • Khối lượng thể tích của đất

Khối lượng thể tích là khối lượng của một đơn vị thể tích đất ờ trạng thái tự nhiên kể cả các hạt khoáng và nước chứa trong lỗ rỗng. Nếu khối lượng của đất là G và thể tích tự nhiên là thế:

Dựa vào khối lượng thể tích của đất có thể đánh giá một số tính chất của nó, như cường độ. độ rộng, độ chặt, tính toán ổn định mái dốc,…

Đất có khối lượng thể tích càng lớn, độ tơi xốp của nó càng lớn thi công đất càng khó khăn, chi phí nhân công, máy móc càng cao.

  • Độ ẩm của đất

Là tỉ lệ tính theo phần trăm (%) của nước chứa trong đất. Độ ẩm của đất xác định theo công thức: trong đó: – tương ứng là khối lượng tự nhiên và khối lượng khô của mẫu thí nghiệm.

. Dựa vào độ ẩm người ta chia ra:

  • Đất ướt có độ ẩm w > 30%.
  • Đất dẻo có độ ẩm 5% < w < 30%.
  • Đất khi có độ ẩm w< 5%.

Người ta còn phân ra:

  • Đất hút nước như đất hùng, đất sét, đất màu.
  • Đất ngập nước như đất sét, đất hoàng thổ

Độ ẩm làm giảm cường độ và độ bền của đất và làm tăng thể tích của nó. Trong công tác đầm đất việc xác định được độ ẩm thích hợp là rất cần thiết.

Đất dự ẩm, ma sát giữa các hạt đất dân làm chúng chuyển dịch để dàng.để đạt dược độ chất yêu cầu. Đất khô lực ma sát giữa các hạt rất lớn, lực dính kết của chúng lại kém. dám vừa tốn công lại không đạt hiệu quả. Nếu đất có độ ẩm lớn (rất ướt) lực ma sát giữa các hạt đất kém. không còn lực mao dẫn và lực dính kết nữa. Càng dâm dật càng nhão nhoét.

Công tác đào, rất khó quá hay ướt quá đều khó đào đất ấm, xem rất dễ đào, năng suất lao động cao.

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *