Thập nhị trượng pháp

1. Thập nhị trượng pháp:

Huyệt pháp. Còn gọi là Thập nhị đảo trượng, là phép Thừa Long định huyệt do Dương Quân Tùng đởi Đường sáng lập. Phương pháp này căn cứ thế đến khác nhau của mạch núi mà qui định cách định huyệt khác nhau, như thuận trƯỢng, nghịch trượng thúc trượng, xuyết trượng, khai trượng, xuyên trượng, ly trượng, một trượng, đối trường, phạm trượng, tiệt trường, đốn trượng; tổng cộng 12 trượng. Ngoài 12 trượng, còn có hình thế núi đặc thù, tạo thành 17 phương pháp kết huyệt, như thuận trượng kiêm nghịch, thuận trượng kiêm thúc, nghịch trượng kiêm thuận, đại thể lấy thuận trượng và nghịch trượng làm phương pháp cơ bản, kiêm với phương pháp khác, rất cụ thể tường tận. Thập nhị trượng pháp có ánh hưởng rất lớn trong Phong thủy âm trạch, một số nguyên tắc trở thảnh tiêu chuẩn mà các Phong thủy SƯ đều tuân theo.

Thuận trượng: Huyệt pháp. Chỉ sự định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) thuận theo mạch chính của Lai Long. Yêu cầu lực lượng của Lai Long phải hậu trọng, thế đến hơi hòa hoãn, hơi uốn lượn; định huyệt phải chính giữa mạch khí, dung 4 phép Cái huyệt, Chương huyệt, Thôn huyệt, Trầm huyệt. Huyệt loại này cực quí, chủ con cháu làm vương hầu, trạng nguyên.
Nghịch trượng: Huyệt pháp. Chỉ sự định huyệt (kết huyệt, thụ hu vệt) ngược với mạch chính của Lai Long. Yêu cẩu Tổ sơn phải cao vút, nhấp nhô chạy thẳng đến trước mặt.
Định huyệt thì lấy Tổ sơn làm Triều sơn, dùng 4 phép Niêm huyệt, Tịnh huyệt, Câu huyệt, Tà huyệt. Mạch núi phía trước không được chĩa thẳng vào huyệt, nên huyệt phải cách mạch khí vài thước, ngược đón mạch khí. Huyệt loại này phát phúc lâu dài.
Thúc trượng: Huyệt pháp. Chì Lai Long dài mà kết thế ngắn, khí tụ ở trên đỉnh, định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) ở chỗ sống núi co lại. Yêu cầu chỗ tận cùng của đỉnh núi phải hơi nhô, sinh khí tụ tại đó giống như huyệt Bách hội trên đình đẩu con người; dùng 2 phép Cái huyệt và Thôn huyệt. Do huyệt ở chô khá cao, rất sỢ gió thổi, nên bốn phía phải cao tương ứng, Minh đường viễn tụ. Thúc trượng nên cao, không nên thấp; nếu thấp sẽ bị núi bốn phía lấn át.
Xuyết trượng: Huyệt pháp. Chì Lai Long có thế đến hùng vĩ mà lục lượng nhỏ nhẹ, đến thẳng mà xuống gấp, cẩn thoát mạch mà định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt). Mạch và huyệt lúc liền lúc rời, như thể dùng chỉ khâu áo, nên có tên như vậy (xuyết nghĩa là khâu).
Yêu cầu huyệt phải ở cách mạch khí hoặc 1-2 thước, hoặc 3 -4 thước, không cao không thấp; thường dùng 2 phép Niêm huyệt và Trụy huyệt. Nếu huyệt cách mạch
quá gắn, khó tránh bị xung sát, nếu cách quá xa, sinh khí không được tiếp nối.
Khai trượng: Huyệt pháp. Chì Lai Long xộc thẳng đến như kẻ xung sát đáng sỢ, cắn né sang hai bên mạch mà định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) thành 2 huyệt; dùng 3 phép Y huyệt, Ai huyệt và Tịnh huyệt, để huyệt mộ tránh bị xung sát mà tiếp nhận sinh khí từ bên cạnh. Yêu cẩu phải quan sát xem Minh đường, sa thủy, Triều sơn và án sơn qui tụ tại phương nào. Huyệt cách mạch 2-3 thước, gọi là mƯỢn mạch lập huyệt, chủ phát đạt mau chóng.
Xuyên trượng: Huyệt pháp. Chì mạch núi đến ngang hoặc đến xéo, định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) tại chính diện, giống như dùng chì xỏ lỗ kim, tra cán búa, khí nhập vào eo lưng. Yêu cắu Lai Long từ xa đến thẳng, không tách thành các nhánh, tứ ứng đều tốt; dùng 3 phép Sáp huyệt, Chương huyệt, Cái huyệt. Mạch khí chì có thể đi vào từ eo lưng, không được xung não, sau khi mai táng chủ phát phúc lâu dài.
Ly trượng: Huyệt pháp. Chì Lai Long có khí thế hùng vĩ, đang chạy đến thì bỗng nhiên sững lại, tụt xuống biến mất tại đổng bằng, cẩn tách khỏi mạch mà định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt). Long mạch đang nhấp nhô chạy về phía trước, đến chỗ kết huyệt bỗng dàn trải thoáng rộng, tựa như con rắn con ve lột xác, sinh khí không tụ, cách mạch 2-3 thước ở phía trước tất có chô lõm đột ngột, sinh khí tụ lại ở đó; định huyệt tại đây rất tốt.
Dùng 3 phép Cái huyệt, Tịnh huyệt và Trụy huyệt. Huyệt không nén sâu.
Một trượng: Huyệt pháp. Chì Lai Long uốn lượn xuống gấp mà chỗ tận cùng lõm hãm sinh khí đến đó thì hết; định huyệt (kết huyệt thụ huyệt) chô lõm, chìm vào mạch khí. Yêu câu Lai Long phải có hình thế cao lớn, đến trước huyệt thì uốn lượn sang hai bên rồi vòng lại, kết thành lõm núi, xung quanh cao, huyệt mộ tàng ẩn ở sâu bên trong. Dùng 5 phép Chương huyệt, Sáp huyệt, Thôn huyệt, Trầm huyệt, Giá huyệt. Nếu chỗ lõm quá nhỏ, có thể dùng sức người đục đẽo để tạo huyệt.
Đối trượng: Huyệt pháp. Chỉ Lai Long cao thẳng to lớn, ở chỗ nhập thủ bỗng nhiên thấp xuống, trải ra bằng phẳng, không có chỗ lõm, chỗ kẹp, nên định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) ở giữa mảnh đất đó, hoặc ở chỗ tiếp giáp giữa phần cao với phẩn thấp. Do mạch Đối trượng cao mà gấp, xung sát liên tục, nên nửa cát nửa hung, khó biết thành bại.
Tiệt trùng: Huyệt pháp. Chỉ mạch khí của Lai Long không mạnh mẽ, chưa đến chỗ tận cùng thì dừng thâu mạch khí mà định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt). Yêu cầu chân núi của Lai Long phải khá dài, lập huyệt ở chỗ mạch khí chưa tận cùng; huyệt cao ắt bị gió thổi, huyệt thấp ắt bị băng đè, nên cắn ngăn chặn mạch khí, làm cho sinh khí không bị tiết thoát, đó la điểm cốt yếu clla Tiệt trưỢngT

Phạm ưượng: Huyệt pháp. Chỉ Lai Long ngắn nhỏ, hòa hoãn, nên định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt) ở trên mạch; nếu lập huyệt ở chỗ tận cùng thì sinh khí quá yếu, kém tác dụng, cho nên phải phạm mạch tọa huyệt để lấy vƯỢng khí; thường dùng 4 phép Chương huyệt, Thôn huyệt, Cái huyệt, Sáp huyệt; đổng thời yêu cầu Minh đường phải rộng, núi sông phải ở phía xa. Có thuyết nói mạch Phạm trượng nguy hiểm, lập huyệt kiều này rất hung.
Đốn (đột) trượng: Huyệt pháp. Chi Lai Long cao lớn hùng vĩ, Tứ ứng đều thấp, nên đắp đất thành gò ở chỗ tận cùng mà định huyệt (kết huyệt, thụ huyệt). Do sinh khí của Lai Long quá vượng, gặp thủy thì dừng mà cuồn cuộn bốc lên, bởi vậy phải đắp đất tạo huyệt để tiếp nhận sinh khí mà không bị xung. Nếu không đắp đất thành gò, huyệt mộ sẽ bị mạch khí bắn thẳng tới, mai táng ở đó con cháu sẽ tán gia bại sản.

Tin tức liên quan

  1. Những điều cần biết và sự nghiệp tương lai

  2. Những thực phẩm nào tăng tình duyên vận?

  3. Bố trí nguồn nước, ngọn giả sơn trong sân vườn như thế nào cho phù hợp?

  4. Cửu tinh có những chủng loại nào?

  5. Thế nào là Chính hướng và Kiêm hướng?

  6. Phòng khách có cần bố trí “huyền quan” không?

  7. Phong thủy cho phòng khách

  8. Cách hoá giải hung sát khi nhà bếp và nhà vệ sinh ở cạnh nhau?

  9. Các mẫu bàn ghế đẹp được nhiều người yêu thích năm 2016

  10. CÁC HỆ THỐNG NƯỚC TRONG NỘI THẤT CÔNG TRÌNH

  11. Vì sao cần phải chú ý tới hình dáng mái nhà?

  12. Trang trí phòng cưới ở quê nông thôn thế nào cho đẹp

  13. Cách Dán các góc trong, ngoài của căn phòng

  14. Thì Ra Sơn Tùng MTP Đóng MV Tại Đây

  15. Xu hướng thiết kế nội thất mới ở châu Á

Sản phẩm hot

  1. Bàn trà 1m48 mặt kính cường lực nhập khẩu Trung Quốc HC5802-1

  2. TỦ ÁO 5 CÁNH CAO CẤP BH1106D5

  3. BỘ BÀN TRANG ĐIỂM ĐA NĂNG CAO CẤP 1802C

  4. GHẾ SOFA NỈ PHÒNG KHÁCH HIỆN ĐẠI NHẬP KHẨU 3307SF

  5. Bàn học góc có giá sách gỗ công nghiệp H836-4

  6. SOFA NÂU CAFE HIỆN ĐẠI 2 BĂNG GÓC TRÁI MÃ 9028SF

  7. Bàn trà 1m3 mặt đá cho phòng khách sang trọng HC80020+12

  8. Bàn ăn mặt kính hoa cường lực siêu bền T25

  9. BỘ KỆ TI VI – TỦ RƯỢU CAO PHÒNG KHÁCH BH9861BK

  10. GIƯỜNG NGỦ 1M8 CAO CẤP NHẬP KHẨU HĐ835AL

  11. Bàn ăn 1m4 kính cường lực màu đen sang trọng RS-289T1m4

  12. Tủ áo 5 cánh mở gỗ Đỏ phong cách Bắc Âu 59982D

  13. Bộ bàn trang điểm tân cổ điển G8803C

  14. BÀN ĂN GỖ CAO CẤP SANG TRỌNG 3327BA

  15. Bàn trà 1m5 kích thước lớn cho phòng khách sang trọng HC5718-2

 

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Địa chỉ siêu thị showroom nội thất gia khánh diện tích 5000m2 lớn nhất Hà Nội