Quan hệ đổi ứng giữa bát quái và bệnh tật cơ thể như thế nào?

1. Kinh Dịch giải thích quan hệ giữa bát quái và bệnh tật cơ thể như thế nào?

Ghi chép của Kinh Dịch về bệnh tạt có rất nhiều phương diện, có khoa ngũ quan, khoa nội, khoa ngoại,… Thí dụ, trong quẻ Tụng có ghi chép về “thạnh” (ìf). “Thạnh” là một thuật ngữ Đông y, chỉ cái mại, tức cái màng trắng trong mắt. Sách Thuyệt văn [ — Mục bộ viết: “Thạnh, mục bệnh sinlVịế dã” (Thạnh có nghĩa là trong mắt sinh cái màng trắng). Quẻ “Lý” có chép về “diểu” (lỷ). “Diểu” nghĩa là chột, mù một mắt, sau cũng chỉ khả năng bị mù cả hai mắt. Quẻ Quy Muội có chép về “phả túc”, có nghĩa là thọt chân,…

2. Quan hệ đổi ứng giữa bát quái và bệnh tật cơ thể như thế nào?

Mời bạn tham khảo:

Mẫu bàn mặt đá nhân tạo đẹp

Mua bàn đá phòng khách độc đáo

Bàn ghế kiểu Pháp sang trọng

Theo lý thuyết ngũ hành bát quái, chúng ta có thể xác định được các bộ phận cơ thể tương ứng với bát quái, từ đó biết được quan hệ đối ứng giữa bát quái và bệnh tật.

hoá, thậm chí mắc bệnh ung bướu, phù thũng, bệnh phụ khoa, bệnh sinh dục, bệnh da, chứng chóng mặt,..*

  • Quẻ Chấn: Thuộc Mộc, dễ mắc các bệnh gan, bàn chân, bệnh thần kinh, bệnh diên, ho, động kinh, viêm họng, khí trệ, gãy xương, kinh sợ, suy nhược thần kỉnh, bệnh phụ khoa, gan hoả vượng, bệnh ở đùi, chứng tãng động, ung thư,…
  • Quẻ Tốn: Thuộc Mộc, dễ mắc các bệnh gan, dùi, hậu mòn, mạch máu, trúng phong, ung thư, liệt nửa người, bệnh ruột, phong hàn, thương phong cảm mạo, bệnh truyền nhiễm, bệnh thần kỉnh toạ, bệnh bạch huyết, hen suyễn,…
  • Quẻ Khảm: Thuộc Thuỷ, dễ mắc các bệnh về thận, bàng quang, bệnh máu, hệ tiết niệu, thắt lưng, lưng, tai, chứng hàn, thuỷ tiết, đau bụng, đái đường, mất cân bằng nội tiết, bệnh tình dục, di tinh, ngộ độc, bệnh sinh thực khí,…
  • Quẻ Ly: Thuộc Hoả, dễ mắc các bệnh về tim, tiểu tràng, bệnh mắt, bệnh máu, kinh nguyệt không đều, phì đại, thượng tiêu mất cân bằng, bệnh nhiệt, ảo giác ảo thị, bị bỏng, trúng nắng, bệnh ở vú, sốt, bệnh phụ khoa,…
  • Quẻ Cấn: Thuộc Thổ, dễ mắc các bệnh về tì, vị, lưng, mũi, ung bướu, cánh tay, bầu vú, khớp, da, thuỷ đậu, sỏi, bệnh mạch máu, khí huyết không thông,…
  • Quẻ Đoài: Thuộc Kim, dễ mắc các bệnh về phổi, đại tràng, miệng, lưỡi, họng, khí trệ, khí nghịch suyễn, ẩm thực bất nạp, đàm nhiều, bệnh khoang miệng, ho, đau răng, bệnh ỗ ngực, bàng quang, hệ tiết niệu, hậu môn, huyết áp thấp, thiếu máu, thương tàn, ngoại thương, bệnh da, khí quản, thực quản,…

Quan hệ đối ứng giữa ngũ hành và bệnh tật: Kim chủ các bệnh ờ phế, đại tràng, xương; Mộc chủ các bệnh về gan, mật, trực tràng, phong; Thuỷ chủ về các bệnh thận, bàng quang, niệu, huyết; Hoả chủ các bệnh về tim, mắt, tiểu tràng, huyết dịch; Thổ chủ các bệnh về tì, vị

3. Tại sao cơ thể lại được lý giải là một âm dương bát quái đồ?

Theo lý luận ngũ hành bát quái, có thể xác định các bộ phận cơ thể và huyệt vị tương ứng với tám quẻ, cụ thể là, quẻ Càn ứng với đầu; quẻ Khôn ứng với bụng; quẻ Chấn ứng với bàn chân; quẻ Tốn ứng với mông, đùi; quẻ Cấn ứng với tay; quẻ Khảm ứng vơi tai; quẻ hy ứng vơi mắt; quẻ Đoài ứng vơi miệng. Cũng có thể theo dó phân tích cụ thể ảnh hưởng của ngũ hành bát quái đối vơi thể chất, d-Uỡng sinh cũng như dặc trưng, âm dương, khí chất, thp yểu của con ngươi,_ Bát quái ngũ hành có các bộ phận cơ thể và huyệt

Bình luận trên Facebook