Một số loại bê tông và công dụng

1. Để tông và những đặc tính của nó

Bé tông là một loại đá nhân tạo góm xi măng, nước và cốt liẹu {cát, sỏi, đá,…) tạo thành. Khi cần thay đổi các đặc trưng của bẽ tồng, người ta cho thẻm vào hỗn hợp bê tỏng chất phụ gia thích hợp. Bé tóng có nhiéu đặc tính quý báu như: cứng rắn, khó thấm nước, chịu được nhiệt độ cao, ít bị các hóa chất ăn mòn, bển lâu,… tùy theo loại cổng trình mà sử đụng cho phù hợp. Ví dụ như bê tông tường cần độ bèn, nhưng phải nhẹ, cách âm, cách nhiệt tốt; be tông lát mặt dường phải chịu được chà xát và chống uốn tốt.

  • Mau Kệ đẹp bằng gỗ

  • Giá tủ quần áo hello kitty

  • Kệ tủ ti vi dep

    • Cường độ bê tông và mác bé tòng

    Cường độ bê tông là độ cứng rắn của bê tỏng chông lại các lực từ ngoài mà không bị phá hoại. Mác bê tổng là cường độ chịu nén của be tông. Ví dụ mác be tông 200, có nghĩa là cường dộ của bô tông là 200daN/cm2 hay 20MPa.

    Cường độ be tông cản bản phụ thuộc vào độ cứng rắn cùa cốt liệu (cát, sỏi, đá dảm), vào chất lượng xi màng và tĩ lẹ N/X. Độ cứng cùa xi măng kém độ cứng của cốt liệu, giá thành lại cao hơn, nên chỉ cần sử dụng một lượng xi măng vừa dủ cho be tông rắn chắc.

    Tỉ lẹ N/X phải dủ dc thực hiện quá trình thủy hóa của xi màng, bảó đảm tính lưu dộng của hỗn hợp bê tông và không dược lớn quá lượng nước cho phép. Lượng nước dư sẽ làm yếu phản ứng hóa học giữa nước và xi mãng dẫn dến cường độ cùa be tông bị giảm sút; có thể gây ra các bênh lý như rỗng, nứt hoặc làm tàng biến dạng từ biến cùa be tồng. Chỉ nôn dừng một lượng nước tối thiểu dể thủy hóa hoàn toàn xi măng, dể bẻ tông không dính bết vào máy trộn, thùng chứa ảnh hường đến năng suất lao dộng của công nhân, để dễ đổ khuôn, dè đầm và hiệu quả đầm cao (các hạt cót liệu dể di chuyển ép chặt vào nhau).

    • Cốt liệu của bê tỏng

    Là bộ xương của be tông, chúng không tham dự vào quá trình dông cứng cùa be tông nhưng chúng lại có ảnh hưởng lớn dến tính chất bẻ tông.

    Nếu dùng những hạt cốt liệu có còng một kích cở như nhau thì giữa chúng cỗ rất nhiéu khoảng rỗng (độ rống chung lôn tới 50%). Do đó nôn chọn loại sỏi hay đá có nhiều kích thước khác nhau đô giàm dộ rồng, vừa xi mảng cát lại bít chăt các khe hở còn lại giữa các viôn dá hay sòi dẫn đến khối bô tông sẽ đăc chắc.

    Cốt liệu là vật liệu địa phương dề kiêm, giá thành rẻ hơn xi măng; dùng nhiều cốt liệu lớn thì cần ít xi măng đi, nhưng lại khó thi công hơn. Việc quan trọng là phải chọn được một thành phán bê tồng thích hợp. mức độ co ngót, nút nẻ của be tỏng sẽ giảm đi. bô tông bền chắc hơn mà giá thành lại giảm.

    • Nước dùng để chế tạo bè tỏng

    Để chế tạo bẽ tòng khổng phải ntíớc nào cũng dùng được. Nước có chứa các chất có hại cho xi máng và cót liệu, nước có chứa các tạp chất có hại cho sự đổng kết và dính kết cùa bê tổng đều khổng dược dùng để trộn bê tòng.

    2. Bê tông cốt thép

    Vào năm 1867, một người làm nghé ươm cây tôn là Môniê ở thành phố ‘Paris đã cho ra đời một chậu cảnh làm bàng xi măng lưới thép. Sáng kiến này của ồng đã mở màn cho những phát minh mới về kết cấu be tống cốt thép, dem đến cho con người thứ vật liệu lý tưởng gần như khổng gì thay thủ được.

    Bẻ tỏng cốt thép (BTCT) là loại vật liệu mà bề tông và cốt thép cùng làm việc trong một thể dồng nhất. Bê tông là loại vật liộu giòn, chịu nén tc5t nhưng chịu kéo lại kém .(cường dô chịu kéo chỉ bằng 1/17 dến 1/10 cường độ chịu nén), còn thép là vật liệu dẻo chịu kéo và chịu nén đéu tốt. Hình 1.1 cho thấy những cấu kiộn chịu uốn cùa cống trình (dầm. cột, sàn)

    khi chịu lực thường có hai phán rõ rệt: phán chịu nén và phần chịu kéo. Cốt thép được dưa vào trong kẻt cấu bẽ tòng dế tham gia chịu kéo. Dù vậy, người ta cũng khổng quên khà nàng chịu nén cua cốt thép khi dật cốt thép vào cả trong những vùng chịu nén của kết cấu hay trong các kết cấu háu như chi làm việc chịu nen như các cột và cọc bê tông nhảm rút nhỏ kích thước và trọng lượng cùa chúng. Ngược lại. bẽ tông bào vệ dược cốt thép chỏng lại các xâm thực từ bén ngoài: như oxy và hơi nước, axit và muối. Phan ứng hóá học giừa xi mãng và nước làm phát sinh ra chất kiểm bào vệ cốt thép trong bê tỏng không bị han gí.

    Nếu lớp bè tòng bào vệ cốt thép quá mông, bị rỏ, xốp hoặc nứt nẻ thì khí ẩm, nước có thể xàm nhập vào khối bẻ tông làm cốt thép bị gí. Gi sắt phát triển sè phá hoại sự kết dính giữa bé tỏng và cốt thép, làm nứt nẻ thêm lớp bẻ tỏng báo vệ cốt thép, tiết diện cốt thép bị thu hẹp lại, tuổi thọ của còng trình giảm, dẫn dến bị phá hoại. Bê tòng dản nhiệt kém nén nó còn bào vẻ dược cót thép khi hỏa hoạn.

    Hệ SỐ dãn nờ vì nhiệt của bẻ tông và cốt thép hầu như bằng nhau dản đến sự phối kết kỳ diệu cùa bê tông và cốt thép đã dem lại cho con người những công trình mơ ước.

    3. Một số loại bê tông và công dụng

    Bè tông là vật liệu dá nbán tạo. tùy theo mục dích và yêu cáu sử dụng người ta có thể chế tạo ra nhiều loại bẽ tông, từ bỏ tòng hạt nbỏ đến bẽ tông cường dô cao siêu dẻo.

    Sau đây là một số loại bê tông và công dụng cùa chúng:

  • Giường ngủ nên dùng gỗ gì

  • Quầy bar gỗ đẹp

    • Bé tòng hat nhò

    Dùng dổ sàn xuất các két cấu bé tỏng cốt thép vỏ mỏng… Chiều dày cùa kết cấu chỉ 16 – 30mm nôn đòi hỏi một loại bc tỏng đàc chác, có cường độ cao, cốt liệu bé, cỡ hạt không được lớn quá lOmm đó là bẻ tông hại nhó.

    • Bè tòng nhẹ

    Bẻ tông nhẹ phố biến nhất có khối lượng thể tích từ 900 dến 1400kg/m’ và cường độ từ 50 đến 200daN/cm‘\

    Bê tông nhẹ dược sử dụng làm tường ngoài, tường ngăn, trần ngân và các kết cấu khác nhằm mục đích giảm bớt tái trọng cồng trình và giảm khả năng truyền nhiệt của kết cấu bao che.

    Bé tông tổ ong là dạng dàc biệt cua bé tỏng nhẹ và đác biệt nhẹ.

    Bê tông cường dô cao được ứng dụng trong công nghệ xâv dựng cáu hiện đại (cổng nghệ đúc dẩy hoặc dúc hảng).

    Bình luận trên Facebook