“Hướng Trường sinh của toạ sơn” là gì?

Trong tình huống nào thích họp dùng “Đôn trượng”?

Đốn là đột ngột gò núi cao nổi chọn huyệt trên núi vị trí huyệt thích hợp là các núi bốh bên thấp nhỏ chỉ có long mạch cao tạo cảm giác cô đơn nên cần bồi đắp đất để tích tụ sinh khí. Cách dùng gò đất cao để tạo một ngọn núi nhỏ khiến long mạch lên cao thành tổ sơn.

Tần Lăng là một trong mười ba lăng nhà Minh, phía sau là núi Bút Sơn, tuy nhiên mạch lạc rõ ràng, các núi bốn bên cũng không thấp nhỏ nhưng do lưng núi dốc đột ngột nên để tránh sát khí cũng sử dụng phương pháp đốn trượng bằng cách  đắp một gò nhỏ tròn ở phía sau huyệt.

Có thể bạn quan tâm:

Thế mạch nụi cứng rắn lạc mạch dốc đứng, tinh khí không tồn tại, mạch khí thoát hết đành phải đắp gò đất để phối hợp chông lại sát khí. Việc đó có trăm điều hại mà không một chút lợi ích. Trong trường hợp này cần làm rõ lợi, hạ^ họa, phúc nếu không chưa thấy phúc đã thấy họa, nhà nghèo như nước chảy, con cháu chết yểu.

“Bát long”là gì?

Bát long tức là long mạch ở vị trí của tám quẻ trong bát quái. Nhà phong thủy có nhiệm vụ sô’ một là tìm long mạch. Dưới đây là cách xếp đặt long mạch căn cứ theo âm dương ngũ hành:

  • Cục dương hỏa long mạch kết huyệt ở bính ngoái đầu nhìn dần nước từ Ât uốn cong rồi chảy ra từ Tuất.
  • Âm hỏa cục long mạch kết huyệt từ Ât ngoái đầu nhìn Ngọ theo nước từ Bính chảy vòng rồi ra ở Tuất.
  • Thủy xuất đông nam hướng tốn hợp với cục thủy: Thân, Tý, Thìn là Nhâm long hoặc Tân long.
  • Cục dương thủy long mạch kết huyệt ở Nhâm quay đầu chầu về Thân, nước chảy từ tâm ôm bọc minh đường rồi chảy ra Thìn.
  • Âm thủy cục : long mạch kết huyệt ở Tân quay đầu về Tý nưốc chảy từ Nhâm bao bọc minh đường rồi ra ở Thìn.
  • Thủy xuất tây nam : hướng khôn hợp cục mộc: Hợi, Mão, Mùi là Giáp long hoặc Quý long.
  • Cục dương mộc long mạch kết hợp ở Giáp ngoái đầu về Hợi nước từ quý đến chảy vòng sang Mùi.
  • Cục âm mộc long mạch kết hợp ở Quý quay đầu về Mão nước chảy từ Giáp ôm bọc minh đường rồi chảy ra ở Mùi.
  • Cục dương kim long mạch kết huyệt ở Dần quay đầu về Tỵ nước chảy từ Đinh ôm bọc minh đường rồi chảy ra ở Sửu.
  • Cục âm kim long mạch kết huyệt ở Đinh quay đầu về Dậu nước chảy từ Dần bao bọc minh đường rồi chảy ra hướng Sửu.

“Mười hai hưóng” là gì?

Nếu nuốn điểm huyệt lập hướng chính xác phảt trong Phong thủy học .

Dùng hướng trường sinh: phát phúc một chi họ ; dùng hưóng đế vượng phát phúc hai chi; dùng hướng mộ khô” lụn bại ba chi. Nếu lên núi xem minh đường xa hay gần , bôn phía đối chiếu có đúng hay không: đất trường sinh cao nổi sáng sủa sẽ phát chi trưởng; đất đế vượng cao nổi sáng sủa sẽ phát hai chi; nếu nơi đầu ra của thủy khẩu quanh co kín đáo sẽ phát ba chi. Bốn cục kim mộc thủy hỏa theo thứ tự âm long dương long, xem kĩ các chi sẽ thấy sự kì diệu :

Hưống đôi trường sinh: không xung khắc, người và của đều thịnh vượng.

Hướng mộc dục: sinh người dâm loạn.

Hướng quán đới: sinh người phù hoa, khinh bạc ,

Hướng lâm quan: sini phán đoán cát hung họa phúc từ tứ cục bát long. Mười hai hướng chính là quá trình sinh tử suy tuyệt của vạn vậh người lắm chuyện, lắm điều sinh sự.

Hướng đế vượng: âm long thì tốt, dương long không phát tài nếu phát tài cũng đô vỡ •

Hướng suy: sinh người suy đồi bất tài.

Hướng bệnh: sinh người ôm yếu .

Hướng tử: sinh người chết non

Hướng mộ: phần nhiều bỏ tổ tiên quê quán phiêu du không trỏ về .

Hướng tuyệt:sau khi táng con cháu giảm dần đến mất giông .

Hướng thai: tán tài •

Hưống dưỡng: sinh người chết non không chung thủy.

Trong mười hai hướng trên chỉ có hướng trường sinh là dùng được .

“Hướng Trường sinh của toạ sơn” là gì?

Sự biến hóa theo thứ tự của mười hai tháng trong năm biểu hiện quá trình phát triển cụ thể của ngũ hành từ trường sinh đến tử vong như sau: trường sinh, mộc dục, quán đói, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng,…

Có thể bạn quan tâm:

Do đó ngũ hành của núi cho đến chọn ngày tháng đều cần phải có khí sinh vượng, hợp cách cục tức là thuận theo quy luật cơ bản của tròi đất thiên nhiên để sắp đặt hoạt động của con người. Dưới đây là hướng trường sinh của bốn mùa:

Giáp mộc Trường sinh tại cung Hợi.

Bính hỏa Trường sinh tại cung Thìn.

Dần hỏa Trường sinh tại cung Tỵ.

Nhâm hỏa Trường sinh tại cung Thân.

Ât mộc Trường sinh tại cung Ngọ.

Đinh hỏa Trường sinh tại cung Dậu.

Tân kim Trường sinh tại cung Tý.

Quý thủy Trường sinh tại cung Mão.

 

Bình luận trên Facebook