ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

Công tác bê tông cốt thép là một khâu quan trọng trong việc tạo ra vật liệu bê tông cốt thép cho xây dựng. Đảm bảo sao cho khả năng chịu lực nén và lực kéo tốt nhất.

Đặc điểm của công tác bê tông và bê tông cốt thép

Bê tông là một loại đá nhân tạo tạo thành từ hỗn hợp cốt liệu (đá, sỏi), nước và chất kết dính (xi măng, thủy tinh lỏng) chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém. Bê tông cốt thép là kết hợp của hai vật liệu bê tông và thép, khi hỗn hợp này cứng thi khả nâng chịu lực rất lớn. Đây là loại vật liệu chính trong xây dựng hiện nay.

Bê tông và bê tông cốt thép ngày càng dược dùng thông dụng bởi chúng có những đặc điểm sau:

Có thể đúc những bộ phận công trình bất kỳ hình dạng nào và có nhiều cường độ khác nhau (từ 25-600kg/cm2) và có trọng lượng riêng từ 600kG/m3 đến 2500kG/m*. Hiện nay, để đúc được bê tông có cường độ 1000kG/cm2 khi dùng thèm chất kết dính polime hoặc khi xi măng có mác 500 hoặc bê tông cốt kim.

Có thế chế tác ra nhiều loại bê tông có đặc tính riêng như:

  • Bê tông không thấm nước: được dùng cho công trình trạm bơm, tháp nước, bể nước, khối vệ sinh…
  • Bê tông chịu nhiệt: dùng cho các công trình tiếp xúc trực tiếp đi hơi nóng như lò hơi, ống khói… Có sự chênh lệch trong ngoài, trên dưới khác nhau rất lớn. Bê tông có thể chịu nhiệt độ 800+1800“ độ C mà không bị phá hoại.

công tác bê tông cốt thép có đặc điểm gì

  • Bê tông chống bào mòn được dùng làm đường, sàn nhà
  • Bê tông chịu axit: dùng cho các bộ phận công trình tiếp xúc với môi trường có axit ở thế hơi hoặc thế lỏng…

Trừ xi măng ra các vật liệu khác sử dụng đều là vật liêu địa phương: cát, sôi, đá…chiếm 85% trọng lượng bê tông không cần vận chuyển từ xa đến.

Có thể cơ giới hóa toàn bộ công tác thi công bê tông và công tác bê tông cốt thép (vữa bỏ tông dùng vữa bê tông tươi, máy trộn bê tông + máy bơm…Có thể dùng các loại cốp pha trượt ngang, dọc đế đúc bê tông các nhà cao tầng, tuy nen…).

Có thể công nghiệp hóa ngành xây dựng bằng cách sản xuất các cấu kiện, các bộ phận công trình theo đơn hàng tại các nhà máy. Rồi vận chuyển đến công trường và dùng cần cẩu lắp đặt vào vị trí thiết kế. Ta gọi là bê tông lắp ghép.

Tuy nhiên, nếu dùng bê tông nặng thông thường nó vẫn còn có một số nhược điếm như sau: trọng lượng lớn, thời gian bảo dưỡng bê tông kéo dài. Tốn vật liệu làm ván khuôn, sửa chữa gia công rất phức tạp, khi thi công thường bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu.

Quá trình sản xuất bê tông cốt thép có thể được thế hiện như sau: cốp pha thép không hút nước nên không phải tưới nước trước khi thi công. Chi phí lao động có thể giảm được tới 40% so với cốp pha gỗ.

  • Cóp pha nhôm: nếu nhôm cốp pha hợp kim như magie, kem thì không bị ăn mòn do môi trường kiềm của dung dịch bê tông. Các ưu điếm của cốp pha nhôm như: nhôm nhẹ, không bị gỉ sét như cốp pha thép, cường độ chịu uốn hơn của gò nhưng giá thành của nhôm tương đối cao.
  • Cốp pha lưỡi thép: dùng để đúc kết cấu có độ dốc nghiên như mái vòm nhà. Nó giữ cho hồ bê tông không chảy vãi và bọt khi trên bề mặt bê tông sẽ được thoát ra ngoài, không có lỗ li ti trên đó. Cốp pha lưới thép dạng tám móng, để tạo hình, để lắp đặt, có thể trông thấy hồ bê tông khi đúc và loại trừ các khoang rỗng trong kết cấu.
  • Cốp pha bê tông: làm việc kết hợp với bê tông đúc toàn khối. Công lao động khi dùng loại cốp pha này sẽ giảm được 800 so với cốp pha gỗ và 40*5 so với cốp pha tiêu chuẩn. Loại này được sản xuất trên dây chuyền công nghệ phương pháp có cường độ nén cao, không thấm nước.
  • Cốp pha nhựa đang được nghiên cứu và ứng dụng khá rộng rãi. Loại nhựa được dùng cho cốp pha cứng rắn, có cường độ chịu lực cao và chà sát mạnh. Trọng lượng của cốp pha nhựa khé nhẹ, khi dùng không lo vấn đề bị gỉ hay ăn mòn do dầu mỡ. Khi bị hỏng ở vị trí nào đó, có thể được sữa chữa phần hư một cách dễ dàng.

Khi chế tác bê tông cốt thép, công tác cần đảm bảo đúng chuẩn kích thước các bộ phận công trình. Vì thế, cần có những yếu cầu đối với ván khuôn

  • Phải đảm bảo sự ổn định chắc chắn và bền vững của ván
  • Ván nên là loại sẽ được dùng nhiều lần, đảm bảo tính lâu dài
  • Phải đảm bảo kích thước gọn nhẹ và dễ dàng trong việc thi công tháo lắp
  • Bề mặt ván và khuôn phải được đánh nhẵn và bóng
  • Chỗ nối giữa ván và khuôn phải được ăn khít với nhau
  • Thiết kế ván khuôn nhằm mục đích xác định cốp pha với cường độ chịu các loại trọng tải. Do thi công hay độ cong, võng của cốp pha có nằm trong giới hạn được cho phép hay không. Thông thường, ván khuôn thường sẽ chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng.

a) Tải trọng đứng có các loại sau

Trọng lượng cốp pha. (gổ từ 600*800ẨtG//n3)

Trọng lượng bê tông: 2500AG/m*

b) Kiểm tra độ ổn định của cột chống

Với cây chống kim loại, sau khi tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cột chống.

p ■ tải trọng tác dụng lên đầu cột chống (P) – tải trọng cho phép của cột chống.

Nếu là cây chống bảng gồ thì tính theo: F – diện tích mặt cắt ngang của cột chống [ơ]^ – ứng suất cho phép của gỗ với: <> • hệ số uốn dọc phụ thuộc vào độ mảnh X

c) Gia công, vận chuyển và đặt cốt thép

Do bê tông chịu kẽo kém nên để khắc phục nhược điểm này của bê tông người ta đưa các thanh thép vào vùng chịu kéo của bê tông để tăng khả năng chịu lực của bê tông lên rất đáng kế.

Phân chia cốt thép theo vai trò trong kết cấu thì có các loại cốt thép sau đây: cốt thép chiu lực chính; cốt thép phân bố dàn đều nội lực, liên kết cốt thép trụ.

Cốt dai chịu lực cắt, xoắn và tạo thành một khung cốt thép cứng; cốt thép lắp ráp: đảm bảo sự ổn định, bất biến dạng cho các khung thép gia công sẵn; cốt phụ: tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình gia công cốt thép.

Cốt thép trước khi sử dụng cần phải được rửa và đánh sạch gỉ sét. Có thể dùng búa đáp thẳng hay có thế dùng máy nén thẳng.

Cắt uốn cốt thép đúng chiều dài thiết kế trước khi đặt cốt thép vào vị trí. Cắt uốn bằng tay với những thanh thép có đường kính nhỏ dưới 20mm, với những thanh có đường kính lớn thì dùng máy cắtt uốn.

Chú ý khi uốn cốt thép thì thanh thép sẽ bị dãn dài ra thèm tùy thuộc vào góc uốn cong. Phần dãn dài ra tính gần đúng: 0,5d khi uốn một góc 45° l,0d khi uốn một góc 90° l,5t/ khi uốn một góc 180°

Cốt thép: đế cốt thép có thể làm việc với cường độ tính toán thì phải neo cốt thép. Chiều dài đoạn neo phụ thuộc vào đường kính thanh thép, cường độ của thép, bê tông và tình trạng ứng suất trong môi trường đặt neo. Có các dạng neo cốt thép: neo thăng, neo móc, neo góc vuông, neo quai, neo bằng thanh ngang, neo ốc.

Nối cốt thép: có hai cách nối là nối buộc và nối hàn

– Nối buộc thủ công: nối buộc những thanh thép trơn trong vùng bê tông chịu kéo thì cán phải uốn móc đầu thép vá ghép chặp đoạn (30+45 kí, nối buộc cốt thép trong vũng bõ tông chịu nén thi cốt thép khỏng cắn uốn móc.

-Nối hàn: Có ba phương pháp hàn chủ yếu: hàn hồ quang, hàn điểm tiếp xúc, hàn đối đầu. Các phương pháp này đều dùng điện năng biến thành nhiệt năng để hàn.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *