Bát Long Và Long Mạnh Có Ảnh Hưởng Gì Đến Phong Thủy

1. Bát long là gì?

Bát long là tám loại long mạch ở tám hướng theo bát quái. Đối với người xưa, điều đặc biệt quan trọng khi đặt mộ là tầm long (tìm long mạch). Bởi vậy mới có câu ca:

                                                 Điểm huyệt lập hướng, lưỡng phân minh

                                                     Ảm cục, dương cục phân biệt tinh

                                                Dương long thuận hành, âm long nghịch

                                                      Bát long đúng hưởng mới trời sinh.

Sau đây là phương pháp sắp xếp các loại long mạch theo thuyết âm dương ngũ hành:

Cục Dương Hoả: Long mạch ở dưới hướng Bính (hướng số 12 – hướng Nam lệch Đông Nam) tụ khí kết huyệt, phải quay đầu về

  • hướng Dần (hướng 5 – Đông Bắc lệch Đông). Dòng nước từ hướng At (hướng 8 – Đông lệch Đông Nam) bao bọc ngoài minh đường chảy đến hướng Tuất (hướng 21 – Tây Bắc lệch Tây).
  • Cục Âm Hoả: Long mạch ở hướng Ất (hướng 8) kết huyệt, phải quay đầu về hướng Ngọ (hướng 13 s chính Nam). Dòng nước từ hướng Bính bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Tuất thì chảy đi. Dòng nước từ hướng Đông Nam (hướng Tốn) phải hợp Thuỷ cục Thân, Tý, Thìn, tức Nhâm long hoặc Tân long.
  • Cục Dương Thuỷ: Long mạch ở hướng Nhâm (hướng 24) kết huyệt phải quay đầu về hướng Thân (hướng 17). Dòng nước từ hướng Tân (hướng 20) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Thìn (hướng 9) thì chảy đi.
  • Cục Âm Thuỷ: Long mạch ở hướng Tân kết huyệt phải quay đầu về hướng Tý (hướng 1 chính Bắc). Dòng nước từ hướng Nhâm (hướng 24) bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Thìn (hướng 9) thì chảy đi.

Dòng nước từ Tây Nam chảy đi: hướng Khôn phải hợp với Mộc cục Hợi, Mão, Mùi tức Giáp long, hoặc Quý long.

  • Cục Dương Mộc: Long mạch ở hướng Giáp (hướng 6) kết huyệt phải quay đầu về hướng Hợi (hướng 23). Dòng nước từ hướng Quý (hướng 2) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Mùi (hướng 15) thì chảy đi.
  • Cục Âm Mộc: Long mạch ở hướng Quý (hướng 2) kết huyệt phải quay đầu về hướng Mão (hướng 7). Dòng nước từ hướng Giáp (hướng 6) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Mùi (hướng 15) thì chảy đi.
  • Cục Dương Kim: Long mạch ở hướng Canh (hướng 18) kết huyệt phải quay đầu về hướng Tỵ (hướng 11), dòng nước từ hướng Đinh bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Sửu (hướng 3) thì chảy đi.

1Cục Âm Kim: Long mạch ở hướng Đinh (hướng 14) kết huyệt phải quay đầu về hướng Dậu (hướng 19), dòng nước từ hướng Canh bao bọc minh đường chảy đến hướng Sửu (hướng 3) thì chảy đi.

2. Nhập thủ trong phong thuỷ chỉ cái gì?

Nhập thủ nghĩa là “nhập đầu” còn gọi là “nhập tay”, chỉ hình thức và phương vị chân khí long mạch nhập huyệt.

Các nhà phong thuỷ quan sát long mạch trong viên cục đến chỗ tận cùng của long mạch (chỗ kết huyệt), vì vậy gọi là nhập thủ. Chỗ long mạch nhập thủ thường đầỹ đặn, sinh khí đầy đủ chính là chỗ chân long kết huyệt, phát tài phát lộc. Long mạch chạy càng dài, con cháu gia chủ càng hưởng phúc lộc lâu. Nếu long mạch ngắn, phát phúc cũng ngắn.

Phương vị của nhập thủ phối hợp ỵới sinh vượng huyệt cục:Khảm Long toạ ở vị trí Tuất (hướng Tây Bắc). Cấn Long toạ ở vị trí Thân (hướng Tây Nam)Chấn Long toạ ở vị trí Dần (hướng Đông Bắc) Tốn Long toạ ở vị trí Mão (hướng chính Đông)

Ly Long toạ ở vị trí Tỵ (hướng Đông Nam)Khôn Long toạ ở vị trí Dậu (hướng chính Tây) Đoài Long toạ ở vị trí Hợi (hưởng Tây Bắc) Càn Long toạ ở vị trí Tý (hướng chính Bắc).Nếu long phạm bát sát thì long mạch thành giả long. Nhẹ thì gia chủ giảm phú quý, nặng thì phá gia tuyệt tử.

 

 

 

Bài viết liên quan
Địa chỉ siêu thị showroom nội thất gia khánh diện tích 5000m2 lớn nhất Hà Nội